• Sức khỏe
  • Một vài lưu ý đối với người mắc chứng suy giãn tĩnh mạch chi cần biết

Một vài lưu ý đối với người mắc chứng suy giãn tĩnh mạch chi cần biết

Chứng bệnh suy giãn tĩnh mạch chi hiện không còn là điều hiếm gặp mà ngược lại đã trở nên khá phổ biến, bệnh không hạn chế về đối tượng mắc phải, nhất là đối với người cao tuổi hay người có chứng bệnh nền liên quan đến hệ tim mạch.

Vậy để phòng ngừa cũng như hỗ trợ điều trị chứng suy giãn tĩnh mạch chân, người bệnh cần làm gì? Dưới đây là một vài thông tin cần lưu ý đối với người mắc chứng suy giãn tĩnh mạch chi nên biết.

1. Khái quát hóa về chứng suy giãn tĩnh mạch chi nên biết

Suy giãn tĩnh mạch chi (thường xảy ra đối với vùng chân hay chi dưới) là sự suy giảm chức năng đưa máu huyết trở về tim sau quá trình trao đổi chất của hệ thống tĩnh mạch nằm ở vùng chân, từ đó gây nên hiện tượng tĩnh mạch bị giãn nở và biến chứng cho tới biến chứng nặng là viêm loét nhiễm trùng hoại tử rất khó điều trị dứt điểm.

Những triệu chứng ban đầu của bệnh thông thường có thể phân biệt được bao gồm như: đau chân, mỏi chân, phù chân, cảm giác như kiến ​​bò ở chân, bị chuột rút thường về đêm,... Ngoài ra còn có thể có các biến chứng biểu hiện ở mức nặng, khó điều trị như: viêm loét da, viên loét da không lành, hoại tử vùng bị tổn thương,...

Một vài lưu ý đối với người mắc chứng suy giãn tĩnh mạch chi cần biết

Về nguyên nhân gây bệnh giãn tĩnh mạch chân về cơ bẩn chưa có sự xác định một cách rõ ràng nhất. Tuy nhiên, y khoa nghiên cứu cho thấy bệnh có thể liên quan đến một số nguyên do cơ bản như:

+ Phụ nữ mang thai: Nguyên nhân là do áp lực từ công việc gia tăng thể tích điện để cung cấp cho thai nhi phát triển.

+ Giới tính: Phụ nữ mang thai, sinh đẻ nhiều lần và sự biến đổi hoặc nữ mắc bệnh cao gấp đôi so với nam giới.

+ Do gen di truyền: Trong gia đình bạn có người bị suy giãn tĩnh mạch thì bạn có nguy cơ cao bị bệnh suy giãn tĩnh mạch.

+ Thừa cân, béo phì: Khi thừa cân, béo phì, thể tích máu trong hệ thống tuần hoàn tăng cường đến áp lực tĩnh mạch ở chân cũng tăng theo và gây bệnh.

+ Tuổi tác: Tuổi càng cao, nguy cơ đến bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới càng nhiều. Ở mức độ cao, hầu hết các mạch tĩnh mất đi sự hồi phục cần thiết, van tĩnh mạch hoạt động yếu hơn làm cho thành tĩnh mạch bị viêm, giãn ra và.

+ Không vận hành thường xuyên: Giữ tư thế ngồi quá lâu hoặc đứng nhiều giờ sẽ làm tĩnh mạch yếu đi.

+ Bị mắc suy giãn tĩnh mạch do biến chứng của các bệnh lý khác. Trong đó tiêu biểu nhất là tiểu đường. Về vấn đề này, bạn đọc có thể tham khảo thêm thông tin cơ bản chi tiết tại bài viết: Bệnh lý tiểu đường, biến chứng của bệnh tiểu đường cũng như phương pháp chữa suy giãn tĩnh mạch chi do tiểu đường biến chứng.

2. Triệu chứng của bệnh suy tĩnh mạch chi thường có thể nhận biết

Các triệu chứng ban đầu của bệnh suy tĩnh mạch chân (chi dưới) thường mờ nhạt và không quá rõ ràng, chỉ khi bệnh tiến triển đến giai đoạn nặng thì người bệnh mới phát hiện ra. Do vậy, cần phải nhận biết chứng chỉ của bệnh, dù là thoáng qua để lập tức điều trị. Dưới đây là một số dấu hiệu có thể cảnh báo bạn đang bị suy tĩnh mạch chi dưới, cụ thể:

Ở giai đoạn khởi phát:

• Người bệnh thường có biểu hiện đau chân, cảm giác nặng chân, hoặc đã có sẵn dép chật hơn bình thường;

• Mỏi chân, phù hợp nhẹ khi đứng lâu hoặc ngồi nhiều;

• Chuột rút vào buổi tối, cảm giác châm kim, dị cảm như kiến ​​bò về ban đêm.

• Nhiều mạch máu nhỏ li ti, nhất là ở cổ chân và bàn chân nổi lên.

Ở giai đoạn bệnh phát triển:

• Chân phù hợp, có thể phù hợp ở mắt cá hay bàn chân.

• Cẳng chân thay đổi màu sắc da do ứ đọng tĩnh mạch lâu ngày nên loạn dưỡng.

• Các tĩnh mạch trương lực gây cảm giác nặng và đau chân, máu thoát ra bên ngoài mạch gây phù chân, hiện tượng thông thường không mất đi khi nỉ

Ở giai đoạn biến chứng của bệnh:

• Bệnh gây viêm tĩnh mạch huyết khối làm thuyên giảm tĩnh mạch sâu gần, đoạn xa và xơ phổi.

• Chảy máu nặng làm giãn tĩnh mạch, nhiễm mã đĩa của suy tĩnh mạch tính.

3. Biến chứng của chứng suy tĩnh mạch chân – chi dưới

Một số biến chứng của bệnh suy tĩnh mạch chi dưới thường gặp nhất như:

• Chân người bị tê buốt, đau đớn và rút chuột về đêm

• Nặng hơn là viêm mạch tĩnh mạch, chân nóng, đĩa đỏ, ...

• Tĩnh mạch giãn, nổi rõ dưới da lám mất thẩm mỹ

• Giai đoạn cuối diễn ra đến trạng thái giãn toàn bộ hệ thống tĩnh mạch, ứ tuần hoàn, từ chân dưới lên, nhiễm trùng rất khó điều trị

• Một chứng nặng biến và thường hay gặp của suy tĩnh mạch bên dưới là hình thành cục máu đông trong lòng mạch, cục máu đông có thể nói về nhiều dòng thời gian.

4. Điều trị và phòng ngừa suy tĩnh mạch chân (chi dưới)

a. Điều trị

• Điều trị y tế dự phòng: Ngăn ngừa trào ngược và cải thiện lực tác động lên dòng chảy của tĩnh mạch. Người bệnh nên kê cao chân khi nằm, vận động cơ bắp mạnh hơn, tránh đứng hoặc ngồi lâu, mang vớ đàn hồi hoặc quấn chân bằng băng thun, ăn chế độ giàu chất xơ ...

• Điều trị nội khoa bằng thuốc: Sử dụng các loại thuốc tây đặc trị đã được chứng nhận về hiệu quả như: Daflon, Rutin C, Veinamitol… Tuy nhiên, thuốc điều trị hầu hết chỉ có tác dụng trong giai đoạn đầu của bệnh nên người bị mắc chứng suy giãn tĩnh mạch chân cần phát hiện bệnh lý càng sớm càng tốt.

• Can thiệp ít xâm lấn: Phương pháp làm lạnh bằng nitơ lỏng -90 độ C.

b. Phòng ngừa

• Cải thiện điều kiện lao động, tăng cường an toàn vệ sinh lao động.

• Tránh đứng lâu khi làm việc

• Thường xuyên mang thiết bị bảo hộ lao động;

• Tập thể dục thường xuyên (đi bộ) và giảm cân; Ăn uống đúng chế độ;

• Nâng chân khi ngồi và tránh đứng yên trong thời gian dài;

• Mang dép hoặc giày đế bằng, không đi giày cao gót dày.

• Liên hệ với bác sĩ nếu bạn có các triệu chứng của giãn tĩnh mạch

Biến chứng nặng nhất của bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới là hình thành cục huyết khối trong lòng mạch gây tắc nghẽn, xuất hiện mảng nám trên da và xuất hiện vết loét hoại tử trên da. Để có thể tầm soát hiệu quả căn bệnh này, người mắc bệnh cần thiết phải được thăm khám và tư vấn phương pháp tối ưu nhất từ bác sĩ chuyên khoa là tốt nhất.

Phát đồ thăm khám và điều trị chuyên khoa theo Y học hiện đại ở các bệnh viện chuyên khoa đối với bệnh suy giãn tĩnh mạch thường gồm có các công đoạn như:

• Khám tim mạch tổng thể

• Tổng phân tích các tế bào máu ngoại vi (với máy đếm laser)

• Đo đường huyết

• Đang dùng creatinine

• Định lượng calcitonin pro

• Đo hoạt động AST (GOT)

• Đo lường hoạt động ALT (GPT)

• Định lượng LDL - C (cholesterol lipoprotein mật độ thấp)

• Định lượng chất béo trung tính

• Đo lượng cholesterol

• Chất điện giải (Na, K, Cl)

• Điện tâm đồ thông thường

• Siêu âm tim, màng ngoài tim qua thành ngực

• Chụp X quang ngực thẳng

• Siêu âm Doppler chi dưới (*)

(*) Nguồn tham khảo trích dẫn: Bệnh viện Vinmec